Hướng dẫn điền báo cáo giám sát môi trường định kỳ

SỰ thay đổi TRONG quá trình cung cấp CỦA đơn vị lập báo cáo giám sát môi trường định kỳ:

(Số 19 → 22): doanh nghiệp tự Thống kê chỉ cần khoảng điền biểu loại mang đổi thay về trật tự kỹ thuật phân phối hay thay đổi về quy mô cung ứng, thay đổi các nguyên, nhiên liệu phân phối (xăng, dầu, củi, gas hoặc nhiên liệu khác cải tiến kỹ thuật hoặc hạn chế ô nhiễm môi trường), đánh dấu chéo vào ô với hoặc không, giả dụ mang đổi thay ghi cụ thể thay đổi như thế nào so có những giấy má pháp lý về môi trường đã được cấp phép và so sở hữu Con số gần nhất.

các kết quả Đánh giá
Về kỹ thuật lấy chiếc, bảo quản chiếc nước thải công nghiệp: tham khảo TCVN 5992-1995 (hướng dẫn công nghệ lấy mẫu), TCVN 5993-1995 (hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu);
Về tham số phân tích:
Việc xác định tham số Phân tích chất lượng nước thải, khí thải tuân thủ theo Báo cáo đánh giá ảnh hưởng môi trường, cam kết bảo kê môi trường và đề án kiểm soát an ninh môi trường đã được phê duyệt. Trong trường hợp chưa mang thủ tục pháp lý về môi trường, buộc phải doanh nghiệp tham khảo các thông số môi trường chính về nước thải, khí thải…tại Thông tư 07/2007/TT-BTNMT ngày 03/7/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc chỉ dẫn phân mẫu và quyết định danh mục cơ sở vật chất gây ô nhiễm môi trường cần phải xử lý.

A.Nước thải khi lập báo cáo giám sát môi trường định kỳ:

Vị trí lấy dòng nước thải: Là điểm xả thải rút cục trước khi thải ra môi trường bên ngoài hoặc điểm xả thải sau lúc qua hệ thống xử lý nước thải;
Dạng mẫu: loại tổ hợp;
Để đảm bảo tính chuẩn xác và đại diện phải lấy loại theo phương pháp tổ hợp, lấy ở 03 thời khắc khác nhau trong 01 ca phân phối.
thời khắc lấy mẫu: ngày, giờ lấy mẫu;

Kết quả lập báo cáo giám sát môi trường định kỳ: hẳn nhiên bảng Tìm hiểu và điền những thông báo lưu lượng, nồng độ đã được Tìm hiểu vào bảng kết quả, cụ thể:
Nước thải công nghiệp: là dung dịch thải ra từ những cơ sở phân phối, chế biến, kinh doanh, dịch vụ công nghiệp vào nguồn hấp thụ nước thải;
trị giá C (mg/l): giá trị nồng độ của thông số ô nhiễm trong nước thải công nghiệp được quy định kèm theo Quy chuẩn nước thải riêng cho từng ngành nghề cung ứng (đến ngày 31/3/2011, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã ban hành những quy chuẩn khoa học quốc gia về nước thải công nghiệp các ngành: chế biến thủy sản QCVN 11:2008/BTNMT, giấy và bột giấy QCVN 12:2008/BTNMT, dệt may QCVN 13:2008/BTNMT). Trường hợp chưa ban hành quy chuẩn nước thải công nghiệp riêng, áp dụng quy chuẩn kỹ thuật đất nước về chất lượng nước thải công nghiệp QCVN 24/2009/BTNMT.

Kq: lưu lượng, dung tích nguồn hấp thu nước thải ứng sở hữu lưu lượng loại chảy của nguồn hấp thu nước thải là sông, suối, kênh, mương, khe, rạch được quy định theo quy chuẩn, cụ thể:

Ghi kết quả Phân tích tại các vị trí lấy cái theo thứ tự tương ứng: nước thải tại vị trí 1- NT1, nước thải tại vị trí 2 – NT2… đến vị trí ….
B.Khí thải lập báo cáo giám sát môi trường định kỳ

Vị trí ống khói xả thải: (bổ sung sơ đồ nhà máy, chấm điểm lấy mẫu ống khói);
Vị trí xung quanh: (bổ sung sơ đồ nhà máy, chấm điểm lấy dòng ko khí xung quanh);
thời điểm lấy mẫu: ngày, giờ lấy mẫu;
Kết quả: đương nhiên bảng Đánh giá và điền những thông báo lưu lượng, nồng độ đã được Phân tích vào bảng kết quả, cụ thể:
B1. Đối sở hữu không khí xung quanh lập báo cáo giám sát môi trường định kỳ:

Xác định thông số Phân tích chất lượng không khí quanh đó dựa vào Quy chuẩn công nghệ quốc gia về chất lượng không khí xung quanh QCVN 05:2009/BTNMT;
Kết quả lấy giá trị làng nhàng một giờ (µg/m3);
Ghi kết quả Đánh giá tại thời khắc lấy mẫu theo quy trình tương ứng: ko khí tại vị trí 1- KK1, ko khí tại vị trí hai – KK2… đến vị trí ….
B2. Đối có khí thải công nghiệp

Khí thải công nghiệp khi lập báo cáo giám sát môi trường định kỳ: là hổ lốn những thành phần hợp chất phát thải ra môi trường không khí từ ống khói, ống thải của các cơ sở cung ứng chế biến, kinh doanh, nhà cung cấp công nghiệp;
trị giá C (mg/Nm3): nồng độ của thông số ô nhiễm trong khí thải công nghiệp được quy định hẳn nhiên Quy chuẩn công nghệ quốc gia về khí thải công nghiệp đối mang bụi và chất vô sinh QCVN 19:2009/BTNMT; Quy chuẩn kỹ thuật đất nước về khí thải công nghiệp đối sở hữu 1 số hợp chất hữu cơ QCVN 20:2009/BTNMT;
trị giá Cmax (mg/l): nồng độ tối đa cho phép của thông số ô nhiễm trong khí thải công nghiệp:
Đối với chất hữu cơ: Kp, Kv = một

Chi tiết: Hướng dẫn điền báo cáo giám sát môi trường định kỳ

Leave a Reply